Luật phòng, chống tham nhũng năm 2016

129

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Luật số:      /           /QH14

 

DỰ THẢO
(lấy ý kiến)

 

LUẬT

PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật phòng, chống tham nhũng.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh (sửa đổi, bổ sung)

Luật này quy định về phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong phòng, chống tham nhũng.

Điều 2. Hành vi tham nhũng (mới)

1. Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

2. Hành vi tham nhũng bao gồm các hành vi được quy định tại Bộ luật hình sự năm 2015: tham ô tài sản (Điều 353); nhận hối lộ (Điều 354); lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355); lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 356); lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Điều 357); lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 358); giả mạo công tác (Điều 359) và các hành vi sau đây:

a) Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương.

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản.

c) Nhũng nhiễu vì vụ lợi.

d) Không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

3. Người

Điều 3. Giải thích từ ngữ (sửa đổi, bổ sung)

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tài sản tham nhũng là tài sản có được từ hành vi tham nhũng, tài sản có nguồn gốc từ hành vi tham nhũng.

2. Công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị là việc công bố, cung cấp, giải thích, làm rõ thông tin về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đó.

3. Nhũng nhiễu là hành vi cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người được giao nhiệm vụ, công vụ.

4. Vụ lợi là việc cá nhân, tổ chức đạt được hoặc có thể đạt được lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần thông qua việc thực hiện hành vi tham nhũng.

5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm cơ quan nhà có chức vụ, quyền hạn bao gồm:

a) Cán bộ, công chức, viên chức;

b) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn – kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

c) Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong doanh nghiệp nhà nước; người đại diện theo ủy quyền phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó;

đ) Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong tổ chức, doanh nghiệp ngoài nhà nước. nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng tiền, tài sản của Nhà nước và tổ chức, doanh nghiệp ngoài nhà nước.

Điều 4. Nguyên tắc xử lý tham nhũng (sửa đổi, bổ sung)

1. Mọi hành vi tham nhũng phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, nghiêm minh; người có hành vi tham nhũng ở bất kỳ cương vị công tác, chức vụ nào đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, tịch thu; thiệt hại do hành vi tham nhũng gây ra phải được khắc phục; người có hành vi tham nhũng gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

3. Người có hành vi tham nhũng đã chủ động khai báo trước khi bị phát hiện, tích cực hợp tác với cơ quan có thẩm quyền, góp phần hạn chế thiệt hại, tự giác nộp lại tài sản tham nhũng thì được xem xét giảm nhẹ hình thức kỷ luật, giảm nhẹ hình phạt hoặc miễn truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

4. Người đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát hiện và tích cực hợp tác với cơ quan có thẩm quyền thì được xem xét trả lại một phần hoặc toàn bộ của hối lộ; trường hợp bị ép buộc thì được trả lại toàn bộ của hối lộ và được xem xét miễn truy cứu trách nhiệm.

5. Việc xử lý tham nhũng phải được thực hiện công khai, minh bạch theo quy định của Luật này và các luật khác có liên quan.

6. Người có hành vi tham nhũng đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác vẫn phải bị xử lý về hành vi tham nhũng do mình đã thực hiện.

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và người có chức vụ, quyền hạn (sửa đổi, bổ sung)

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức thực hiện quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

b) Tiếp nhận, xử lý kịp thời thông tin, báo cáo, phản ánh tố giác, tố cáo về hành vi tham nhũng;

c) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phát hiện, báo cáo, tố giác, tố cáo, thông tin, phản ánh về hành vi tham nhũng;

d) Chủ động phòng ngừa, phát hiện tham nhũng, kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong quá trình phát hiện, xử lý tham nhũng.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Gương mẫu, liêm khiết, định kỳ kiểm điểm việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ và trách nhiệm của mình trong phòng, chống tham nhũng;

c) Áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.

3. Người có chức vụ, quyền hạn có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện nhiệm vụ, công vụ đúng quy định của pháp luật;

b) Gương mẫu, liêm khiết; chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp;

c) Phòng ngừa, phát hiện hành vi tham nhũng và báo cáo với người có thẩm quyền về hành vi có dấu hiệu tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình công tác hoặc trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ;

d) Kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của Luật này và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của việc kê khai đó.

4. Ngoài việc thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này, người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong tổ chức, doanh nghiệp ngoài nhà nước còn có trách nhiệm tổ chức thực hiện và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tham nhũng (sửa đổi, bổ sung)

Công dân có quyền phát hiện, thông tin, phản ánh, tố cáo hành vi có dấu hiệu tham nhũng; có nghĩa vụ hợp tác, giúp đỡ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện và xử lý tham nhũng.

Điều 7. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan kiểm tra của Đảng, cơ quan thanh tra nhà nước, kiểm toán nhà nước, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án và của cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan (sửa đổi, bổ sung)

1. Cơ quan kiểm tra của Đảng, cơ quan thanh tra nhà nước, kiểm toán nhà nước, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với nhau và phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, báo cáo, quyết định của mình trong quá trình thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử vụ việc tham nhũng.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện, cộng tác với cơ quan kiểm tra của Đảng, cơ quan thanh tra nhà nước, kiểm toán nhà nước, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng.

Điều 8. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp (sửa đổi, bổ sung)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên, tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp có trách nhiệm tích cực tham gia, động viên nhân dân, thành viên của mình tham gia vào việc phòng ngừa, phát hiện tham nhũng và kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý tham nhũng, giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan báo chí (giữ nguyên)

Cơ quan báo chí có trách nhiệm tham gia vào việc phòng, chống tham nhũng; hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phòng, chống tham nhũng; khi đưa tin phải bảo đảm chính xác, trung thực, khách quan và phải chịu trách nhiệm về nội dung của thông tin đã đưa.

Điều 10. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề (sửa đổi, bổ sung)

1. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, kịp thời thông báo về hành vi có dấu hiệu tham nhũng và phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong việc xác minh, kết luận và xử lý tham nhũng.

2. Hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề có trách nhiệm tuyên truyền, nâng cao nhận thức, tổ chức, động viên, khuyến khích hội viên xây dựng và thực hiện liêm chính trong kinh doanh, văn hóa kinh doanh lành mạnh, phi tham nhũng; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc hoàn thiện chính sách, pháp luật và cơ chế quản lý nhằm phòng, chống tham nhũng.

Điều 11. Các hành vi bị nghiêm cấm (sửa đổi, bổ sung)

1. Các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật này.

2. Đe doạ, trả thù, trù dập người phát hiện, báo cáo, tố giác, tố cáo, cung cấp thông tin về tham nhũng.

3. Lợi dụng việc thông tin, phản ánh, tố cáo tham nhũng để vu cáo, vu khống cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác.

4. Cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc phát hiện, xử lý tham nhũng.

Chương II

PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG

Mục 1. CÔNG KHAI, MINH BẠCH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)

Điều 12. Nguyên tắc công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị (mới)

1. Phải công khai thông tin về tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và những nội dung khác theo quy định của các Luật có liên quan.

2. Việc công khai, minh bạch phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, khách quan theo đúng trình tự, thủ tục do cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quy định và phù hợp với pháp luật.

Điều 13. Nội dung công khai, minh bạch (mới)

1. Chính sách, pháp luật và việc thực hiện chính sách, pháp luật, đặc biệt là những nội dung có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

2. Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị và việc bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước hoặc từ nguồn huy động hợp pháp khác.

Điều 14. Hình thức công khai (sửa đổi, bổ sung)

1. Hình thức công khai bao gồm:

a) Công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

c) Thông báo bằng văn bản;

d) Phát hành ấn phẩm;

đ) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng;

e) Đưa lên trang thông tin điện tử;

g) Tổ chức họp báo.

h) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 17 Luật này.

2. Trong trường hợp Luật chuyên ngành không có quy định về hình thức công khai thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện một hoặc một số hình thức công khai được quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này. Ngoài ra, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thể lựa chọn thêm hình thức công khai quy định tại điểm a, điểm g khoản 1 Điều này.

Điều 15. Trách nhiệm thực hiện việc công khai, minh bạch (mới)

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình theo quy định của Luật này và các Luật khác có liên quan.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý thực hiện việc công khai, minh bạch. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật thì phải xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị, yêu cầu người có thẩm quyền xử lý.

Điều 16. Chế độ họp báo, phát ngôn (mới)

1. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức họp báo định kỳ và thực hiện quy chế phát ngôn theo quy định của pháp luật.

2. Đối với vụ việc có liên quan đến tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà dư luận xã hội quan tâm thì cơ quan, tổ chức, đơn vị đó phải xem xét tổ chức họp báo đột xuất hoặc cử người phát ngôn cung cấp thông tin, làm rõ vụ việc có liên quan.

3. Cơ quan kiểm tra của Đảng, Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra nhà nước, các cơ quan tiến hành tố tụng các cấp tổ chức họp báo định kỳ, họp báo đột xuất hoặc cử người phát ngôn cung cấp thông tin về công tác phòng, chống tham nhũng và xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng.

4. Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin cho báo chí và thực hiện quy chế phát ngôn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Điều 17. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân (sửa đổi, bổ sung trên cơ sở gộp Điều 31 và Điều 32 Luật hiện hành)

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin về tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó theo quy định của pháp luật.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu phải cung cấp thông tin, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trong trường hợp nội dung thông tin được yêu cầu đã được công khai thì hướng dẫn người yêu cầu tiếp cận thông tin đó; trường hợp không cung cấp hoặc chưa cung cấp được thì phải trả lời cho người yêu cầu bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Việc cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình được thực hiện theo quy chế dân chủ cơ sở và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 18. Trách nhiệm giải trình (sửa đổi, bổ sung)

1. Trách nhiệm giải trình là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp, giải thích, làm rõ thông tin về việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Người thực hiện trách nhiệm giải trình là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người được phân công, ủy quyền hợp pháp để thực hiện trách nhiệm giải trình.

3. Trong trường hợp báo chí đăng tải thông tin có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải xem xét, giải trình. Cơ quan báo chí có trách nhiệm đăng tải công khai nội dung giải trình trên báo. Trường hợp người có thẩm quyền kết luận về nội dung mà báo chí đăng là không đúng sự thật thì cơ quan báo chí phải cải chính, xin lỗi công khai trên báo và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 19. Xử lý vi phạm trong việc thực hiện công khai, minh bạch (mới)

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có trách nhiệm thực hiện công khai, minh bạch mà không thực hiện thì tùy tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý.

2. Khi thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định về công khai, minh bạch của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cơ quan thanh tra nhà nước các cấp, cơ quan kiểm tra của Đảng phải kết luận rõ về vi phạm trong việc thực hiện công khai, minh bạch và yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Báo cáo, công khai báo cáo về tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng của cơ quan nhà nước (mới)

Hàng năm, cơ quan nhà nước có trách nhiệm xây dựng báo cáo, công khai báo cáo về tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng. Việc báo cáo và công khai báo cáo được thực hiện như sau:

1. Chính phủ báo cáo Quốc hội về tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý nhà nước của mình;

2. Kiểm toán Nhà nước báo cáo Quốc hội về tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng thông qua hoạt động kiểm toán nhà nước;

3. Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo Quốc hội tình hình tham nhũng và công tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm tham nhũng trong phạm vi cả nước;

4. Uỷ ban nhân dân các cấp báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng ở địa phương;

5. Quốc hội thông qua Báo cáo thường niên về tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước, tổ chức công bố công khai vào ngày 09 tháng 12 hàng năm.

Điều 21. Báo cáo, công khai báo cáo về đo lường, đánh giá thực trạng tham nhũng và hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng (mới)

1. Hàng năm, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác tiến hành xây dựng báo cáo, công khai báo cáo về đo lường, đánh giá thực trạng tham nhũng và hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng.

2. Việc đo lường, đánh giá thực trạng tham nhũng và hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng phải đảm bảo tính khách quan, khoa học, toàn diện và có sự tham gia của xã hội.

3. Kinh phí xây dựng báo cáo, công khai báo cáo về đo lường, đánh giá thực trạng tham nhũng và hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng được lấy từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác.

Mục 2. XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC, TIÊU CHUẨN

Điều 22. Xây dựng, ban hành và thực hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn (sửa đổi, bổ sung)

1. Cơ quan nhà nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm:

a) Xây dựng, ban hành và công khai các chế độ, định mức, tiêu chuẩn;

b) Công khai các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn về quyền lợi đối với từng loại chức danh, vị trí việc làm trong cơ quan mình;

c) Thực hiện và công khai kết quả thực hiện các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn.

2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách nhà nước căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều này hướng dẫn áp dụng hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, ban hành và công khai các chế độ, định mức, tiêu chuẩn áp dụng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

3. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành các chế độ, định mức, tiêu chuẩn trái pháp luật.

Điều 23. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn (sửa đổi, bổ sung)

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn và xử lý kịp thời cá nhân, tổ chức vi phạm.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, người cho phép sử dụng vượt chế độ, định mức, tiêu chuẩn phải bồi thường phần giá trị mà mình cho phép sử dụng vượt quá; người sử dụng vượt chế độ, định mức, tiêu chuẩn có trách nhiệm liên đới bồi thường phần giá trị được sử dụng vượt quá.

4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, người cho phép thực hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn chuyên môn – kỹ thuật thấp hơn mức quy định phải bồi thường phần giá trị mà mình cho phép sử dụng thấp hơn; người hưởng lợi từ việc thực hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn chuyên môn – kỹ thuật thấp hơn có trách nhiệm liên đới bồi thường phần giá trị được hưởng lợi.

Mục 3. CHẾ ĐỘ LIÊM CHÍNH (MỚI)

(Trên cơ sở sửa đổi, bổ sung và đổi tên Mục 3 Luật hiện hành)

Điều 24. Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức (sửa đổi, bổ sung)

1. Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ, trong quan hệ xã hội bao gồm những việc phải làm hoặc không được làm, phù hợp với đặc thù công việc của từng nhóm cán bộ, công chức, viên chức và từng lĩnh vực hoạt động nhằm bảo đảm liêm chính, trách nhiệm và đạo đức công vụ. Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức phải được công khai để nhân dân biết và giám sát việc chấp hành.

2. Cán bộ, công chức, viên chức không được làm những việc sau đây:

a) Cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết công việc;

b) Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Làm tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc mình tham gia giải quyết;

d) Kinh doanh trong lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong một thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ;

đ) Sử dụng trái phép thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị vì vụ lợi.

3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.

4. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán – tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hóa, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.

5. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi do mình quản lý trực tiếp.

6. Người là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác trong doanh nghiệp nhà nước không được ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột; cho phép doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của doanh nghiệp mình; bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán – tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong doanh nghiệp hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hóa, ký kết hợp đồng cho doanh nghiệp.

7. Quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này cũng được áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;

b) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn – kỹ thuật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

Điều 25. Tặng quà và nhận quà tặng (sửa đổi, bổ sung)

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý chỉ được sử dụng tiền, tài sản của Nhà nước để tặng quà theo đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật và phải công khai việc tặng quà.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị khi huy động các nguồn lực xã hội để gây quỹ sử dụng cho việc tặng quà vì mục đích từ thiện thì phải công khai và giải trình về việc huy động, đóng góp, quản lý và sử dụng nguồn lực được huy động.

3. Cán bộ, công chức, viên chức không được nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình.

4. Cán bộ, công chức, viên chức chỉ được phép nhận quà tặng mang tính chất lưu niệm và có giá trị đến 2 triệu đồng trong thực hiện công vụ, nhiệm vụ. Trường hợp quà tặng có giá trị trên 2 triệu đồng, thì người nhận quà phải nộp lại quà tặng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

5. Người nộp lại quà tặng theo quy định tại khoản 4 Điều này được ưu tiên mua lại quà tặng. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức quyết định việc tổ chức bán quà tặng. Tiền thu được từ việc bán quá tặng, sau khi trừ các chi phí hợp lý liên quan đến việc bán quà tặng phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

6. Chính phủ quy định chi tiết việc nộp lại quà tặng, bán quà tặng và nộp vào ngân sách nhà nước tiền thu được từ việc bán quà tặng.

Điều 26. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh (sửa đổi, bổ sung)

1. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh là chuẩn mực ứng xử phù hợp với đặc thù chuyên môn, nghề nghiệp của người hành nghề, của người hoạt động kinh doanh nhằm bảo đảm liêm chính trong việc hành nghề, kinh doanh.

2. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp ban hành quy tắc đạo đức nghề nghiệp đối với hội viên, thành viên của mình căn cứ vào quy định của Luật này và các Luật khác có liên quan

3. Doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề ban hành quy tắc đạo đức kinh doanh đối với thành viên, hội viên, nhân viên của mình.

Điều 27. Giáo dục liêm chính (mới)

1. Cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm đưa nội dung giáo dục về liêm chính vào chương trình giảng dạy nhằm xây dựng nhân cách, đạo đức, lối sống và văn hóa chống tham nhũng cho học sinh, sinh viên và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

2. Trong phạm vi thẩm quyền của mình, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng và cơ quan quản lý cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc giảng dạy về liêm chính của các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Thanh tra Chính phủ và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các nội dung sau đây:

a) Xây dựng, phê duyệt, ban hành chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy về liêm chính;

b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho giáo viên, giảng viên giảng dạy về liêm chính;

c) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc giảng dạy về liêm chính.

4. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh thực hiện việc giảng dạy về liêm chính trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình.

Mục 4. KIỂM SOÁT XUNG ĐỘT LỢI ÍCH (MỚI)

Điều 28. Xung đột lợi ích (mới)

Xung đột lợi ích là tình huống mà trong đó người được giao thực hiện công vụ, nhiệm vụ nếu thực hiện hoặc không thực hiện công vụ, nhiệm vụ đó có thể mang lại lợi ích cho cá nhân họ, cho người thân thích của họ.

Điều 29. Trách nhiệm thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích (mới)

1. Người được giao thực hiện công vụ, nhiệm vụ trong quá trình thực hiện công vụ, nhiệm vụ đó nếu biết hoặc buộc phải biết có xung đột lợi ích thì có  trách nhiệm báo cáo với người lãnh đạo, quản lý trực tiếp để xem xét, xử lý.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khi phát hiện có xung đột lợi ích thì có nghĩa vụ thông tin, báo cáo cho người có thẩm quyền để xem xét, xử lý.

Điều 30. Trách nhiệm xử lý thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích (mới)

1. Khi nhận được thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích, người nhận được thông tin, báo cáo phải có biện pháp xử lý hoặc báo cáo với người có thẩm quyền để áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các biện pháp kiểm soát xung đột lợi ích:

a) Giám sát thực hiện công vụ, nhiệm vụ của người có xung đột lợi ích;

b) Giao công vụ, nhiệm vụ cho người khác thực hiện;

c) Tạm thời chuyển người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác;

d) Chuyển đổi vị trí công tác của người có xung đột lợi ích.

Điều 31. Xử lý các trường hợp vi phạm quy định về xung đột lợi ích (mới)

1. Cán bộ, công chức, viên chức khi được phân công hoặc trong quá trình thực hiện công vụ, nhiệm vụ nếu thấy có xung đột lợi ích mà không báo cáo thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật.

2. Người có thẩm quyền nếu biết hoặc buộc phải biết có xung đột lợi ích mà vẫn giao công vụ, nhiệm vụ cho người có xung đột lợi ích hoặc khi phát hiện có xung đột lợi ích mà không áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật.

Điều 32. Quy định và thực hiện việc kiểm soát xung đột lợi ích trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (mới)

1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước quy định và thực hiện việc kiểm soát xung đột lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư quy định và thực hiện việc kiểm soát xung đột lợi ích trong tổ chức mình. Việc xử lý vi phạm về xung đột lợi ích được thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ, quy chế của tổ chức đó.

Mục 5. CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 33. Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác (mới)

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức nhằm phòng ngừa tham nhũng.

2. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải được thực hiện theo kế hoạch và được công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

3. Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chỉ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ quản lý. Việc luân chuyển cán bộ, công chức giữ chức vụ quản lý thực hiện theo quy định về luân chuyển cán bộ.

Điều 34. Các lĩnh vực, ngành, nghề phải định kỳ chuyển đổi (mới)

1. Việc chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện trong các lĩnh vực, ngành, nghề sau đây:

a) Hoạt động quản lý tài chính, ngân sách, tín dụng, ngân hàng, tài sản của nhà nước; hoạt động hải quan, thuế, kho bạc, dự trữ quốc gia; quản lý và thực hiện nghiệp vụ kế toán, kiểm toán;

b) Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, quản lý thị trường, kiểm lâm;

c) Quản lý vốn, tài sản nhà nước trong các doanh nghiệp, công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; quản lý thị trường chứng khoán;

d) Hoạt động thẩm định, định giá trong đấu giá, hoạt động mua và bán nợ;

đ) Cấp phép hoạt động ngân hàng, hoạt động ngoại hối; thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng; quản lý và thực hiện nghiệp vụ tín dụng tại các tổ chức tín dụng nhà nước; thẩm định và cho vay tín dụng;

e) Quản lý việc bán, khoán, cho thuê đất, tài sản trên đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà;

g) Hoạt động quản lý, điều hành công tác kế hoạch và đầu tư trong các cơ quan nhà nước và trong các doanh nghiệp nhà nước; quản lý xây dựng cơ bản, giải tỏa, áp giá đền bù trong giải phóng mặt bằng và quản lý dự án;

h) Quản lý hoạt động đối ngoại, lãnh sự;

i) Hoạt động quản lý và cấp phép các loại: các loại văn bằng, chứng chỉ; đăng ký, đăng kiểm các loại phương tiện, bằng lái xe; đăng kiểm các loại phương tiện vận tải; giấy đăng ký, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, giấy chứng nhận, giấy phép, cấp phiếu lý lịch tư pháp; công chứng viên, chấp hành viên thi hành án dân sự;

k) Hoạt động thanh tra phòng, chống tham nhũng;

l) Cảnh sát giao thông, cảnh sát tư pháp, cảnh sát quản lý trại giam, cảnh sát hộ khẩu, cảnh sát điều tra, cảnh sát kinh tế, cảnh sát khu vực, cảnh sát trật tự hành chính, cảnh sát đăng ký, quản lý vũ khí, ngành nghề kinh doanh có điều kiện và con dấu, cảnh sát đăng ký và quản lý hộ khẩu, cảnh sát hướng dẫn và kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy, cảnh sát làm công tác hậu cần, an ninh kinh tế, an ninh điều tra, quản lý xuất cảnh, nhập cảnh và cán bộ làm công tác trinh sát trong các cơ quan điều tra thuộc lực lượng Công an nhân dân;

m) Cán bộ, nhân viên làm công tác hậu cần, kỹ thuật, đầu tư, kinh tế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lực lượng Quân đội nhân dân;

n) Công tác kiểm sát các hoạt động tư pháp, hoạt động công tố của viện kiểm sát nhân dân, viện kiểm sát quân sự các cấp, hoạt động xét xử của tòa án nhân dân, tòa án quân sự các cấp;

o) Công tác tuyển dụng, đào tạo, thi tuyển, thi nâng ngạch công chức, viên chức, công tác nhân sự và quản lý nhân lực.

2. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ có một vị trí trong danh mục định kỳ chuyển đổi vị trí công tác mà vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác với các vị trí khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó thì việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức đề nghị với cơ quan có thẩm quyền quản lý cấp trên trực tiếp quyết định chuyển đổi.

Điều 35. Vị trí công tác và thời hạn chuyển đổi

1. Thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là từ 02 năm (đủ 24 tháng) đến 05 năm (đủ 60 tháng) theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Điều 33, Điều 34 Luật này và yêu cầu quản lý nhà nước, ban hành danh mục chi tiết các vị trí công tác phải chuyển đổi và thời hạn định kỳ chuyển đổi cho từng vị trí công tác thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Tổng kiểm toán nhà nước căn cứ quy định tại Điều 33, Điều 34 Luật này và yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, ban hành danh mục chi tiết các vị trí công tác phải chuyển đổi và thời hạn định kỳ chuyển đổi cho từng vị trí công tác thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

4. Cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước căn cứ quy định tại Điều 33, Điều 34 Luật này và yêu cầu quản lý, ban hành danh mục chi tiết các vị trí công tác phải chuyển đổi và thời hạn định kỳ chuyển đổi cho từng vị trí công tác thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

Mục 6. CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUẢN LÝ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN (GIỮ NGUYÊN)

Điều 36. Cải cách hành chính nhằm phòng ngừa tham nhũng

Nhà nước thực hiện cải cách hành chính nhằm tăng cường tính độc lập và tự chịu trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị; đẩy mạnh việc phân cấp quản lý nhà nước giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền địa phương; phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan nhà nước; công khai, đơn giản hóa và hoàn thiện thủ tục hành chính; quy định cụ thể trách nhiệm của từng chức danh trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Điều 37. Ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý (chỉnh lý)

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thường xuyên cải tiến công tác, tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ trong hoạt động của mình, tạo thuận lợi để công dân, cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm hướng dẫn trình tự, thủ tục giải quyết công việc để cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chủ động thực hiện mà không phải trực tiếp tiếp xúc với cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 38. Đổi mới phương thức thanh toán (chỉnh lý)

1. Nhà nước áp dụng các biện pháp quản lý để thực hiện việc thanh toán thông qua tài khoản tại ngân hàng, Kho bạc nhà nước. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thực hiện các quy định về thanh toán bằng chuyển khoản.

2. Chính phủ áp dụng các giải pháp tài chính, công nghệ tiến tới thực hiện mọi khoản chi đối với người có chức vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 2 Luật này và các giao dịch khác sử dụng ngân sách nhà nước phải thông qua tài khoản.

Chương III

MINH BẠCH VÀ KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP (CHƯƠNG MỚI)

Điều 39. Mục đích của việc minh bạch và kiểm soát tài sản, thu nhập (mới)

Minh bạch và kiểm soát tài sản, thu nhập bao gồm việc kê khai tài sản, thu nhập, quản lý và công khai bản kê khai, xác minh, giải trình, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch, kiểm soát tài sản, thu nhập nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng.

Điều 40. Nội dung minh bạch và kiểm soát tài sản, thu nhập (mới)

1. Kê khai tài sản, thu nhập

2. Quản lý tập trung bản kê khai tài sản, thu nhập.

3. Theo dõi biến động tài sản, thu nhập.

4. Xác minh tài sản, thu nhập.

5. Xử lý vi phạm về minh bạch, kiểm soát tài sản, thu nhập.

6. Xử lý tài sản, thu nhập không được giải trình một cách hợp lý.

Điều 41. Cơ quan, đơn vị kiểm soát tài sản, thu nhập (mới)

1. Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng kiểm soát tài sản, thu nhập của những người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện quản lý của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, người có nghĩa vụ kê khai được hưởng phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên công tác tại các Ban của Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước và cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp có sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Thanh tra Chính phủ kiểm soát tài sản, thu nhập của những người có nghĩa vụ kê khai được hưởng phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên công tác tại bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các đơn vị sự nghiệp, cơ quan, tổ chức do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trừ những người quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều này.

3. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước kiểm soát tài sản, thu nhập của những người có nghĩa vụ kê khai công tác tại các Tòa án, Viện kiểm sát, Kiểm toán nhà nước trừ những người quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Thanh tra bộ, đơn vị phụ trách công tác tổ chức – cán bộ tại cơ quan thuộc Chính phủ nơi không có cơ quan thanh tra kiểm soát tài sản, thu nhập của những người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện quản lý của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; những người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện quản lý của Hội đồng thành viên tại doanh nghiệp nhà nước do Bộ quản lý trừ những người quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

5. Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Bộ Quốc phòng kiểm soát tài sản, thu nhập của những người có nghĩa vụ kê khai công tác trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, Quân đội nhân dân Việt Nam trừ những người quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Đơn vị phụ trách công tác tổ chức – cán bộ tại các Ban của Trung ương Đảng, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp có sử dụng ngân sách nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ kiểm soát tài sản, thu nhập của những người có nghĩa vụ kê khai được hưởng phụ cấp chức vụ dưới 0,7.

7. Ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương kiểm soát tài sản, thu nhập của những người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện quản lý của Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương.

8. Thanh tra cấp tỉnh kiểm soát tài sản, thu nhập của những người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, huyện, xã; những người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện quản lý của Hội đồng thành viên tại doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, trừ những người quy định tại Khoản 7 Điều này.

Mục 1. KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP (MỚI)

Điều 42. Nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập (mới)

1. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập phải kê khai tài sản, thu nhập, kê khai bổ sung tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên khi được bầu, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ mới hoặc có biến động về tài sản, thu nhập phải kê khai.

2. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập phải kê khai trung thực, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tài sản, thu nhập.

Điều 43. Đối tượng kê khai tài sản, thu nhập (mới)

1. Những người sau đây phải kê khai tài sản, thu nhập:

a) Đại biểu Quốc hội chuyên trách, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách, người được dự kiến bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân;

b) Cán bộ, công chức từ Phó trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên và người được hưởng phụ cấp chức vụ tương đương (có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,2 trở lên), những người được bổ nhiệm vào ngạch công chức trong cơ quan, đơn vị của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp và các tổ chức khác được giao biên chế và có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước;

c) Sĩ quan chỉ huy từ cấp Phó tiểu đoàn trưởng, người hưởng phụ cấp chức vụ tương đương Phó tiểu đoàn trưởng trở lên trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan chỉ huy từ cấp Phó tiểu đoàn trưởng, Phó trưởng công an phường, thị trấn, Phó đội trưởng trở lên trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

d) Người giữ chức vụ tương đương Phó trưởng phòng trở lên tại các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước, phần vốn của doanh nghiệp nhà nước và người đó giữ chức danh quản lý từ Phó trưởng phòng trở lên trong doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước, của doanh nghiệp nhà nước;

đ) Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó chủ tịch, uỷ viên Ủy ban nhân dân và công chức xã, phường, thị trấn;

e) Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các tổ chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy động các khoản đóng góp của nhân dân;

g) Người làm việc trong các công ty đại chúng, tổ chức tín dụng và đơn vị sự nghiệp ngoài công lập theo quy định tại Chương VIII Luật này.

2. Việc kê khai tài sản, thu nhập của người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện theo quy định của Hội đồng bầu cử quốc gia.

Điều 44. Tài sản, thu nhập phải kê khai (sửa đổi, bổ sung)

1. Đất, nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng.

2. Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và các loại động sản khác mà giá trị của mỗi loại từ năm mươi triệu đồng trở lên.

3. Tài sản, tài khoản ở nước ngoài.

4. Tổng thu nhập tính từ lần kê khai trước đến thời điểm kê khai lần này.

Điều 45. Hình thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập (mới)

1. Kê khai lần đầu:

a) Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập thực hiện việc kê khai lần đầu theo quy định của Luật này. Việc kê khai tài sản, thu nhập phải hoàn thành chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2018;

b) Người được bổ nhiệm vào ngạch công chức thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập lần đầu, trừ những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Việc kê khai tài sản, thu nhập phải hoàn thành chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày được bổ nhiệm.

c) Người dự kiến được bầu, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, được dự kiến cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp mà chưa kê khai tài sản, thu nhập.

2. Kê khai bổ sung:

a) Người đã kê khai tài sản, thu nhập lần đầu dự kiến được bầu, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, được dự kiến cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải kê khai bổ sung khi tiến hành quy trình bầu, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập phải kê khai bổ sung khi có biến động tài sản, thu nhập tăng thêm có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có tài sản, thu nhập tăng thêm và phải hoàn thành chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 hằng năm.

Điều 46. Việc kê khai và nộp bản kê khai tài sản, thu nhập (mới)

1. Việc kê khai tài sản, thu nhập được thực hiện bằng bản giấy.

2. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập có trách nhiệm gửi 01 bản kê khai cho bộ phận tổ chức – cán bộ và 01 bản kê khai cho cơ quan, đơn vị kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền quản lý tập trung bản kê khai, thu nhập theo quy định tại Điều 41 Luật này.

Điều 47. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai (sửa đổi, bổ sung)

1. Lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập và gửi cho cơ quan, đơn vị kiểm soát tập trung tài sản, thu nhập có thẩm quyền theo quy định tại Điều 41 Luật này.

2. Phát bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập cho người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng của mình.

3. Mở sổ theo dõi kê khai, giao, nhận bản kê khai, quản lý bản kê khai để phục vụ cho công tác cán bộ.

4. Tổ chức việc công khai bản kê khai; xác minh tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại Điều 48 Luật này.

5. Xử lý theo thẩm quyền, kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về minh bạch và kiểm soát tài sản, thu nhập.

Điều 48. Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập (sửa đổi, bổ sung)

Phương án 1:

1. Bản kê khai tài sản, thu nhập của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm khi tiến hành quy trình bổ nhiệm.

2. Bản kê khai tài sản, thu nhập của công chức là Đảng viên phải được công khai tại cuộc họp chi bộ nơi người đó sinh hoạt.

Phương án 2:

1. Bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc.

2. Bản kê khai tài sản, thu nhập của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm khi tiến hành quy trình bổ nhiệm.

3. Bản kê khai tài sản, thu nhập của người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phải được công khai tại hội nghị cử tri nơi công tác và nơi cư trú của người đó và điểm bầu cử. Thời điểm, hình thức công khai được thực hiện theo quy định của Hội đồng bầu cử quốc gia.

4. Bản kê khai tài sản, thu nhập của người dự kiến được bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân phải được công khai với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trước khi bầu, phê chuẩn.

5. Bản kê khai tài sản, thu nhập của người dự kiến bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp nhà nước được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm khi tiến hành bổ nhiệm hoặc tại cuộc họp của Hội đồng thành viên khi tiến hành bầu các chức vụ lãnh đạo, quản lý.

Mục 2. QUẢN LÝ BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP (MỚI)

Điều 49. Tiếp nhận bản kê khai tài sản, thu nhập (mới)

1. Bộ phận tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc tiếp nhận bản kê khai và mở sổ theo dõi việc giao, nhận bản kê khai.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản kê khai, bộ phận tổ chức cán bộ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ về nội dung phải kê khai; trường hợp bản kê khai chưa đúng theo mẫu quy định thì yêu cầu kê khai lại. Thời hạn kê khai lại là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

3. Sau khi tiếp nhận đúng, đầy đủ bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai, bộ phận tổ chức cán bộ phải lập danh sách và bàn giao bản kê khai cho cơ quan, đơn vị quản lý tập trung bản kê khai theo thẩm quyền. Việc giao nhận được lập thành biên bản.

4. Biên bản giao nhận bản kê khai tài sản, thu nhập phải ghi rõ một số thông tin chính, bao gồm: số lượng bản kê khai giao nhận; tình trạng bản kê khai; thời gian giao nhận, họ tên và chức vụ của người giao, người nhận bản kê khai tài sản, thu nhập.

Điều 50. Thẩm quyền quản lý tập trung bản kê khai tài sản, thu nhập (mới)

Cơ quan, đơn vị kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền quản lý tập trung bản kê khai tài sản, thu nhập của những người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại Điều 41 Luật này.

Điều 51. Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về bản kê khai tài sản, thu nhập (mới)

1. Cơ quan, đơn vị kiểm soát tài sản, thu nhập xây dựng cơ sở dữ liệu về bản kê khai tài sản, thu nhập của những người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện quản lý tập trung theo quy định tại Điều 50 Luật này.

2. Thanh tra Chính phủ phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Trung ương tích hợp, xây dựng, thống nhất quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về bản kê khai tài sản, thu nhập trong phạm vi cả nước.

3. Thanh tra Chính phủ chủ trì, điều phối và hướng dẫn cơ quan, đơn vị kiểm soát tài sản, thu nhập trong việc xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu về bản kê khai tài sản, thu nhập.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 52. Cung cấp thông tin về bản kê khai tài sản, thu nhập (mới)

1. Việc cung cấp thông tin về bản kê khai tài sản, thu nhập chỉ được thực hiện khi có yêu cầu của người có thẩm quyền.

2. Người có thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin về bản kê khai tài sản, thu nhập gồm:

a) Người có thẩm quyền quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai;

b) Đơn vị phụ trách công tác cán bộ tại nơi người có nghĩa vụ kê khai công tác;

c) Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử các cấp.

2. Yêu cầu cung cấp thông tin phải làm thành văn bản nêu rõ lý do, mục đích sử dụng thông tin và phạm vi, nội dung thông tin yêu cầu cung cấp.

3. Cơ quan, đơn vị kiểm soát tài sản, thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về bản kê khai tài sản, thu nhập bằng văn bản cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Mục 3. THEO DÕI BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN, THU NHẬP (MỚI)

Điều 53. Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị kiểm soát tài sản, thu nhập (mới)

1. Cơ quan, đơn vị kiểm soát tài sản, thu nhập theo dõi biến động tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thông qua các phương thức sau:

a) Thu thập, khai thác thông tin, dữ liệu có liên quan đến bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai và cập nhật thông tin, dữ liệu về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai;

b) Yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai và cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, dữ liệu nhằm giải trình, làm rõ về tài sản, thu nhập tăng thêm.

c) Căn cứ kết quả theo dõi biến động tài sản, thu nhập, cơ quan, đơn vị kiểm soát tài sản, thu nhập có trách nhiệm yêu cầu người kê khai tài sản, thu nhập giải trình về tài sản, thu nhập tăng thêm và quyết định việc xác minh tài sản, thu nhập khi có căn cứ quy định tại Điều 56 Luật này.

2. Cơ quan, đơn vị kiểm soát tài sản, thu nhập có trách nhiệm:

a) Giữ bí mật thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình theo dõi biến động tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai;

b) Áp dụng hoặc yêu cầu, đề nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết bảo vệ người cung cấp thông tin hoặc tài sản, thu nhập có liên quan đến việc theo dõi biến động;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình trong việc theo dõi biến động tài sản, thu nhập và bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra.

Điều 54. Trách nhiệm của cơ quan quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập (sửa đổi, bổ sung)

1. Yêu cầu người đã kê khai giải trình khi có căn cứ cho rằng việc kê khai không trung thực, tài sản, thu nhập kê khai không minh bạch hoặc khi có dấu hiệu bất thường về tài sản, thu nhập, chi tiêu.

2. Tiến hành xác minh tài sản, thu nhập theo thẩm quyền hoặc đề nghị, yêu cầu cơ quan, đơn vị kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền xác minh khi xét thấy việc giải trình của người kê khai không hợp lý.

Điều 55. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan (mới)

Ngân hàng, cơ quan quản lý nhà đất, đăng ký tài sản, cơ quản lý thuế, hải quan, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, tài liệu phục vụ việc theo dõi biến động tài sản, thu nhập khi cơ quan, đơn vị kiểm soát tài sản, thu nhập yêu cầu, đề nghị.

Mục 4. XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP (MỚI)

Điều 56. Căn cứ xác minh tài sản, thu nhập (sửa đổi, bổ sung)

1. Khi có căn cứ cho rằng việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, tài sản, thu nhập được kê khai không minh bạch mà không giải trình được một cách hợp lý.

2. Khi có tố cáo về việc kê khai tài sản, thu nhập mà người tố cáo nêu rõ họ tên, địa chỉ, cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan.

3. Khi tiến hành bầu, bổ nhiệm, cử giữ chức vụ đối với người được dự kiến bầu, bổ nhiệm, cử giữ chức vụ được hưởng phụ cấp trách nhiệm từ 0,9 trở lên.

4. Khi người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xét thấy cần xác minh tài sản, thu nhập của người được dự kiến bầu, bổ nhiệm, cử giữ chức vụ và được hưởng phụ cấp trách nhiệm dưới 0,9 trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

Điều 57. Nội dung xác minh tài sản, thu nhập (mới)

1. Nội dung xác minh tài sản, thu nhập là tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của thông tin về tài sản, thu nhập trong bản kê khai; tính minh bạch về tài sản, thu nhập của người được xác minh.

2. Việc xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện đối với một phần hoặc toàn bộ nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 58. Thẩm quyền xác minh tài sản, thu nhập (mới)

Cơ quan, đơn vị kiểm soát tài sản, thu nhập, cơ quan quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai tiến hành xác minh tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai theo thẩm quyền quản lý tập trung và kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại Điều 41 Luật này.

Điều 59. Trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập (sửa đổi, bổ sung)

1. Trước khi ra quyết định xác minh, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xác minh yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai giải trình. Việc giải trình phải bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu giải trình.

2. Trong trường hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xét thấy việc giải trình đã hợp lý thì quyết định không tiến hành xác minh và thông báo cho người đã giải trình biết. Trường hợp tiến hành xác minh thì phải ban hành quyết định xác minh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người kê khai tài sản, thu nhập có giải trình.

3. Chậm nhất là 30 ngày làm việc, trường hợp phức tạp, chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày ra quyết định xác minh, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiến hành xác minh phải ban hành kết luận xác minh tài sản, thu nhập.

Điều 60. Quyết định xác minh tài sản, thu nhập (mới)

1. Quyết định xác minh phải có các nội dung sau:

a) Căn cứ ban hành quyết định xác minh;

b) Họ, tên, chức vụ, nơi công tác của người được xác minh;

c) Họ, tên, chức vụ, nơi công tác của người xác minh; trường hợp thành lập tổ xác minh thì phải ghi rõ họ, tên, chức vụ, nơi công tác của tổ trưởng, thành viên tổ xác minh (sau đây gọi chung là người xác minh);

d) Nội dung xác minh;

đ) Thời hạn xác minh;

e) Nhiệm vụ, quyền hạn của người xác minh;

g) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị phối hợp (nếu có).

2. Trong trường hợp nội dung xác minh có tình tiết phức tạp, liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người có thẩm quyền quyết định xác minh thành lập tổ xác minh và yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan cử người tham gia xác minh.

Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của người xác minh (mới)

1. Thu thập thông tin, hồ sơ, tài liệu, bằng chứng về tài sản, thu nhập của người được xác minh.

2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nội dung xác minh.

3. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản, thu nhập, hành vi cản trở, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động xác minh.

4. Xác minh tại chỗ đối với tài sản, thu nhập được xác minh.

5. Yêu cầu người được xác minh giải thích, làm rõ về nội dung của bản kê khai tài sản, thu nhập, tính minh bạch của tài sản, thu nhập được kê khai, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.

6. Làm việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan để xem xét, giám định về tài sản, thu nhập phục vụ cho việc xác minh.

7. Giữ bí mật thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình xác minh.

8. Báo cáo kết quả xác minh bằng văn bản với người ra quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người ra quyết định về nội dung báo cáo.

Điều 62. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan (mới)

Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, cơ quan công an, thuế, hải quan, quản lý nhà đất, ngân hàng thương mại và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến nội dung xác minh có trách nhiệm:

1. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung xác minh khi có yêu cầu của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu đã cung cấp;

2. Áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền để làm rõ các thông tin liên quan đến nội dung xác minh hoặc ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại tài sản, chuyển dịch thu nhập và cản trở hoạt động xác minh tài sản, thu nhập;

3. Cử người làm việc, phối hợp với người xác minh.

Điều 63. Quyền và nghĩa vụ của người được xác minh (mới)

1. Giải thích, làm rõ tính trung thực của việc kê khai, tính minh bạch của tài sản, thu nhập được kê khai, nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm.

2. Cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu và thực hiện đầy đủ, kịp thời các yêu cầu của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập.

3. Chấp hành quyết định xử lý của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền về minh bạch và kiểm soát tài sản, thu nhập.

4. Khiếu nại quyết định, hành vi của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

5. Báo cáo với người ra quyết định xác minh về những hành vi vi phạm pháp luật của người xác minh.

Điều 64. Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập (mới)

Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập phải có các nội dung sau:

1. Nội dung xác minh, hoạt động xác minh đã được tiến hành và kết quả xác minh;

2. Nhận định, đánh giá tính trung thực của việc kê khai, tính minh bạch của tài sản, thu nhập được kê khai, tính hợp lý trong giải trình về nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm của người được xác minh;

3. Kiến nghị, yêu cầu xử lý vi phạm pháp luật về minh bạch và kiểm soát tài sản, thu nhập.

Điều 65. Kết luận xác minh tài sản, thu nhập (sửa đổi, bổ sung)

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xác minh, người ra quyết định xác minh phải ban hành kết luận xác minh tài sản, thu nhập.

2. Nội dung kết luận xác minh tài sản, thu nhập phải làm rõ tính trung thực của việc kê khai, tính minh bạch của tài sản, thu nhập được kê khai, tính hợp lý trong giải trình về nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm của người được xác minh.

3. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị, yêu cầu người có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về minh bạch và kiểm soát tài sản, thu nhập.

4. Kết luận xác minh tài sản, thu nhập là cơ sở để xử lý vi phạm và xử lý tài sản, thu nhập không được kê khai, không được giải trình một cách hợp lý theo quy định của Luật này.

Điều 66. Công khai kết luận xác minh tài sản, thu nhập (sửa đổi, bổ sung)

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành kết luận xác minh tài sản, thu nhập, cơ quan, đơn vị kiểm soát tài sản, thu nhập, cơ quan quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai phải công khai nội dung kết luận xác minh.

2. Việc công khai kết luận xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương II Luật này.

Mục 5. XỬ LÝ VI PHẠM VỀ MINH BẠCH VÀ KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP (MỚI)

Điều 67. Xử lý hành vi vi phạm về thời hạn trong minh bạch và kiểm soát tài sản, thu nhập (mới)

1. Các hành vi vi phạm quy định về thời hạn trong minh bạch và kiểm soát tài sản, thu nhập bao gồm:

a) Tổ chức việc kê khai, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập chậm;

b) Kê khai, giải trình về tài sản, thu nhập chậm;

c) Gửi bản kê khai tài sản, thu nhập chậm;

d) Vi phạm quy định khác về thời hạn trong xác minh tài sản, thu nhập.

2. Người có hành vi vi phạm quy định về thời hạn trong minh bạch và kiểm soát tài sản mà không có lý do chính đáng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải bị xử lý kỷ luật như sau:

a) Áp dụng hình thức khiển trách nếu chậm từ 15 ngày đến 30 ngày;

b) Áp dụng hình thức cảnh cáo nếu chậm từ 30 ngày đến 45 ngày;

c) Áp dụng hình thức hạ bậc lương nếu chậm trên 45 ngày.

Điều 68. Xử lý hành vi không trung thực trong minh bạch, kiểm soát tài sản, thu nhập (mới)

1. Các hành vi không trung thực trong minh bạch, kiểm soát tài sản, thu nhập bao gồm:

a) Kê khai tài sản, thu nhập không trung thực;

b) Giải trình nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực;

c) Báo cáo kết quả xác minh về tài sản, thu nhập không trung thực;

d) Kết luận xác minh tài sản, thu nhập không trung thực

2. Người có hành vi không trung thực trong minh bạch, kiểm soát tài sản, thu nhập thì phải bị xử lý như sau:

a) Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân mà có một trong những hành vi quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này thì bị xoá tên khỏi danh sách những người ứng cử;

b) Người được dự kiến bổ nhiệm, phê chuẩn mà có một trong những hành vi quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này thì không được bổ nhiệm, phê chuẩn vào chức vụ đã dự kiến;

c) Những đối tượng khác có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này thì tuỳ theo đối tượng, tính chất và mức độ vi phạm phải áp dụng một trong các hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật.

d) Người làm việc trong các tổ chức, doanh nghiệp ngoài nhà nước thì áp dụng các hình thức xử lý theo quy định tại điều lệ hoặc quy chế của tổ chức đó.

Điều 69. Xử lý các hành vi vi phạm khác trong minh bạch, kiểm soát tài sản, thu nhập (mới)

1. Người yêu cầu xác minh, người ban hành, quyết định xác minh, người xác minh, người có thẩm quyền kết luận xác minh có hành vi vi phạm quy định về xác minh tài sản, thu nhập thì bị điều động làm công tác khác và tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp gây thiệt hại cho người người được xác minh thì có trách nhiệm bồi hoàn và xin lỗi, cải chính công khai bằng văn bản. Văn bản xin lỗi, cải chính phải được gửi cho người người được xác minh và cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó làm việc.

2. Người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ cung cấp thông tin, tài liệu trong cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến quản lý về nhà đất, thuế, tài chính, ngân hàng và cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan khác không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời yêu cầu phục vụ việc xác minh thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

3. Người có hành vi vi phạm quy định về quản lý, cung cấp thông tin bản kê khai tài sản, thu nhập theo yêu cầu hoặc tiết lộ thông tin trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập khi chưa được người có thẩm quyền cho phép thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 70. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm quy định về minh bạch tài sản, thu nhập (mới)

1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.

2. Đối với người làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thực hiện theo quy định về xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

3. Đối với người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước được thực hiện theo quy định về xử lý kỷ luật trong doanh nghiệp nhà nước.

4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên vi phạm quy định về minh bạch tài sản, thu nhập thì ngoài việc bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật còn phải bị xem xét, xử lý kỷ luật theo Điều lệ Đảng.

5. Đối với người làm việc trong tổ chức chính trị -xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, các tổ chức, doanh nghiệp ngoài nhà nước khác thì thực hiện theo điều lệ, quy định của tổ chức đó.

Mục 6. XỬ LÝ TÀI SẢN, THU NHẬP KÊ KHAI KHÔNG TRUNG THỰC, KHÔNG ĐƯỢC GIẢI TRÌNH MỘT CÁCH HỢP LÝ (MỚI)

Điều 71. Áp dụng biện pháp quản lý tài sản, thu nhập kê khai không trung thực, không được giải trình một cách hợp lý (mới)

1. Cơ quan, đơn vị kiểm soát tài sản, thu nhập có quyền yêu cầu hoặc đề nghị người có thẩm quyền yêu cầu người đang trực tiếp quản lý tài sản, thu nhập kê khai không trung thực, không được giải trình một cách hợp lý giữ nguyên hiện trạng tài sản, phong tỏa tài khoản, kiểm soát tài sản, thu nhập khi có dấu hiệu tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc chuyển dịch tài sản, thu nhập.

2. Căn cứ quy định của pháp luật về tố tụng dân sự và pháp luật khác có liên quan, cơ quan, đơn vị kiểm soát tài sản, thu nhập đề nghị Tòa án cấp có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để quản lý tài sản, thu nhập không được kê khai hoặc không được giải trình một cách hợp lý.

Điều 72. Xử lý tài sản, thu nhập kê khai không trung thực (mới)

1. Trong trường hợp qua xác minh kết luận tài sản, thu nhập thực tế của người có nghĩa vụ kê khai lớn hơn tài sản, thu nhập đã kê khai, thì cơ quan, đơn vị kiểm soát tài sản, thu nhập có trách nhiệm:

a) Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xem xét, xử lý và truy thu thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế nếu người có nghĩa vụ kê khai giải trình được một cách hợp lý nguồn gốc của phần tài sản, thu nhập chênh lệch;

b) Khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án cấp có thẩm quyền để phán quyết về quyền sở hữu đối với phần tài sản, thu nhập chênh lệch nếu người có nghĩa vụ kê khai không giải trình được một cách hợp lý.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác nếu phát hiện tài sản, thu nhập của người kê khai không được kê khai trung thực thì phải chuyển hồ sơ, tài liệu có liên quan để cơ quan, đơn vị kiểm soát tài sản, thu nhập thực hiện theo trình tự, thủ tục được quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Người có nghĩa vụ kê khai khi bị kết luận có tài sản, thu nhập kê khai không trung thực có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật.

Điều 73. Xử lý tài sản, thu nhập tăng thêm không được giải trình một cách hợp lý (mới)

Trong trường hợp qua xác minh kết luận người có nghĩa vụ kê khai không giải trình được một cách hợp lý về nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm, thì việc xử lý được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật này.

Điều 74. Công khai kết quả xử lý tài sản, thu nhập kê khai không trung thực, không được giải trình một cách hợp lý (mới)

1. Kết quả xử lý tài sản, thu nhập kê khai không trung thực, không được giải trình một cách hợp lý phải được công khai.

2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý tập trung bản kê khai tài sản, thu nhập có trách nhiệm thực hiện việc công khai theo quy định tại Mục 1 Chương II Luật này.

Chương IV

PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ THAM NHŨNG (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)

(Trên cơ sở ghép giữa Chương III và Chương IV Luật hiện hành và có sửa đổi, bổ sung cho phù hợp)

Mục 1. CÔNG TÁC KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ (GIỮ NGUYÊN)

Điều 75. Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước (giữ nguyên)

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm thường xuyên tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của mình nhằm kịp thời phát hiện hành vi tham nhũng.

2. Khi phát hiện có hành vi tham nhũng, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc thông báo cho cơ quan thanh tra, điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền.

Điều 76. Công tác tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị  (giữ nguyên)

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm chủ động tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân và cán bộ, công chức, viên chức khác do mình quản lý nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi tham nhũng.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc đơn vị trực thuộc kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý.

3. Khi phát hiện hành vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc thông báo cho cơ quan thanh tra, điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền.

Điều 77. Hình thức kiểm tra (giữ nguyên)

1. Việc kiểm tra thường xuyên được tiến hành theo chương trình, kế hoạch, tập trung vào lĩnh vực, hoạt động thường phát sinh hành vi tham nhũng.

2. Việc kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.

Mục 2. PHÁT HIỆN THAM NHŨNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, THANH TRA, KIỂM TOÁN, GIÁM SÁT (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)

Điều 78. Trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng (mới)

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy ban kiểm tra của Đảng, cơ quan thanh tra nhà nước các cấp, Kiểm toán nhà nước khi có một trong các căn cứ quy định tại Điều 79 Luật này phải tiến hành kiểm tra, thanh tra, kiểm toán để làm rõ vụ việc có dấu hiệu tham nhũng và xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 79. Căn cứ tiến hành kiểm tra, thanh tra, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng (mới)

1. Khi có dấu hiệu hành vi tham nhũng quy định tại Điều 2 Luật này.

2. Theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền.

3. Khi có thông tin, phản ánh, tố cáo về hành vi tham nhũng mà nội dung rõ ràng, bằng chứng cụ thể, có cơ sở để kiểm tra, xác minh; người thông tin, phản ánh, tố cáo nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình.

Điều 80. Thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng (mới)

1. Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng, Ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng của người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ của Đảng.

2. Thanh tra Chính phủ thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng của cán bộ, công chức, viên chức công tác tại bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được hưởng phụ cấp trách nhiệm từ 0,7 trở lên, trừ những người quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Thanh tra cấp bộ thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, trừ những người quy định tại khoản 2 Điều này; thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng trong công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, ngành.

5. Thanh tra cấp tỉnh thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng của cán bộ, công chức, viên chức công tác tại cơ quan hành chính nhà nước ở cấp tỉnh, huyện, cấp xã, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.

6. Kiểm toán nhà nước kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng tại các cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công theo thẩm quyền do pháp luật về kiểm toán nhà nước quy định.

Điều 81. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra, thanh tra, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng (mới)

1. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thực hiện theo quy định của Đảng.

2. Trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do Chính phủ quy định.

3. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.

Điều 82. Xử lý hành vi tham nhũng được phát hiện qua hoạt động kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (mới)

1. Trường hợp kết luận hành vi tham nhũng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì người ra quyết định kiểm tra, thanh tra, kiểm toán yêu cầu hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền xử lý kỷ luật người có hành vi tham nhũng.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền khi nhận được yêu cầu, kiến nghị thi phải xử lý kỷ luật đối với người có hành vi tham nhũng và thông báo kết quả xử lý cho Ủy ban kiểm tra của Đảng, cơ quan thanh tra nhà nước, Kiểm toán nhà nước đã có yêu cầu, kiến nghị biết.

3.

Phương án 1: Trường hợp hành vi tham nhũng có dấu hiệu tội phạm thì người ra quyết định kiểm tra, thanh tra, kiểm toán phải chỉ đạo xác minh, làm rõ tính chất, mức độ của hành vi tham nhũng, ra kết luận và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Phương án 2: Trường hợp hành vi tham nhũng có dấu hiệu tội phạm thì người ra quyết định kiểm tra, thanh tra, kiểm toán phải chỉ đạo xác minh,  làm rõ tính chất, mức độ của hành vi tham nhũng, ra kết luận và chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan điều tra, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp biết.

4. Trường hợp nhận thấy hành vi tham nhũng có dấu hiệu tội phạm nhưng Ủy ban Kiểm tra của Đảng, cơ quan thanh tra nhà nước, Kiểm toán nhà nước không đủ điều kiện xác minh, làm rõ, kết luận thì người ra quyết định kiểm tra, thanh tra, kiểm toán phải chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan điều tra có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết.

Điều 83. Xử lý tài sản có liên quan đến hành vi tham nhũng được phát hiện qua hoạt động kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (mới)

1. Khi phát hiện tài sản tham nhũng thì Ủy ban kiểm tra Đảng, cơ quan thanh tra nhà nước, Kiểm toán nhà nước phải áp dụng các biện pháp cần thiết để thu hồi hoặc kiến nghị, yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền thu hồi.

2. Tài sản tham nhũng phải được trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc sung công. Đối với tài sản tham nhũng không xác định được chủ sở hữu hoặc tài sản tham nhũng bị trộn lẫn với tài sản khác không thể phân định được thì được sung công.

3. Việc thu hồi tài sản tham nhũng, tạm giữ, phong tỏa tài sản liên quan đến tham nhũng được thực hiện bằng quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 84. Công khai kết luận, quyết định xử lý trong kiểm tra, thanh tra, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng (mới)

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 99 Luật này có trách nhiệm ban hành kết luận kiểm tra, kết luận thanh tra, báo cáo kết quả kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng và chịu trách nhiệm về kết luận, kết quả đó.

2. Kết luận kiểm tra, kết luận thanh tra, báo cáo kết quả kiểm toán vụ việc tham nhũng, quyết định xử lý người có hành vi tham nhũng, tài sản tham nhũng phải được công khai theo quy định tại Mục 1 Chương II Luật này.

3. Kết luận kiểm tra, kết luận thanh tra, báo cáo kết quả kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng là căn cứ để cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vụ việc tham nhũng.

Điều 85. Xử lý trùng lặp trong hoạt động kiểm tra, thanh tra, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng (mới)

Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng, Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm xây dựng quy chế phối hợp xử lý trùng lặp trong hoạt động kiểm tra, thanh tra, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng.

Điều 86. Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động giám sát của cơ quan, đại biểu dân cử (sửa đổi, bổ sung)

1. Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thông qua hoạt động của mình nếu thấy vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thì yêu cầu hoặc kiến nghị Ủy ban Kiểm tra của Đảng, cơ quan thanh tra nhà nước, Kiểm toán nhà nước, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiến hành xác minh, làm rõ, kết luận và xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Kiểm tra của Đảng, cơ quan thanh tra nhà nước, Kiểm toán nhà nước, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát phải xác minh, làm rõ, xử lý theo thẩm quyền và thông tin kết quả với cơ quan đã có yêu cầu, kiến nghị. Khi nhận được đề nghị của đại biểu theo quy định tại khoản 1 Điều này, thì xem xét, xử lý và trả lời bằng văn bản.

Điều 87. Phát hiện, xử lý tội phạm tham nhũng (mới)

Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án phát hiện, xử lý tội phạm tham nhũng theo quy định của pháp luật về hình sự và tố tụng hình sự.

Mục 3. THÔNG TIN, PHẢN ÁNH, TỐ CÁO VỀ THAM NHŨNG (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)

Điều 88. Thông tin, phản ánh, tố cáo về tham nhũng (sửa đổi, bổ sung)

1. Cá nhân, tổ chức có quyền thông tin, phản ánh, tố cáo về tham nhũng với Ủy ban Kiểm tra của Đảng, cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan điều tra, Kiểm toán nhà nước, Viện kiểm sát và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền để kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân, tổ chức thông tin, phản ánh, tố cáo về tham nhũng phải bảo đảm khách quan, trung thực, nêu rõ họ, tên, địa chỉ, cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu và hợp tác với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền để phát hiện, xử lý tham nhũng.

Điều 89. Trách nhiệm tiếp nhận và xử lý thông tin, phản ánh, tố cáo về tham nhũng (sửa đổi, bổ sung)

1. Ủy ban Kiểm tra của Đảng, cơ quan thanh tra nhà nước, kiểm toán nhà nước, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền khác áp dụng các biện pháp cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp nhận thông tin, phản ánh, tố cáo về tham nhũng

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền khi nhận được thông tin, phản ảnh, tố cáo về tham nhũng phải xem xét, xử lý kịp thời và áp dụng các biện pháp bảo vệ người cung cấp thông tin, phản ánh, tố cáo theo quy định của pháp luật.

3. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan phải tạo điều kiện, cộng tác với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong việc xử lý thông tin, phản ảnh, tố cáo về tham nhũng để phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời hành vi tham nhũng, hạn chế thiệt hại do hành vi tham nhũng gây ra.

4. Việc tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về tội phạm tham nhũng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

Điều 90. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân (giữ nguyên)

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phải tạo điều kiện, cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo để phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời hành vi tham nhũng, hạn chế thiệt hại do hành vi tham nhũng gây ra.

Điều 91. Khen thưởng người tố cáo (sửa đổi, bổ sung)

1. Người tố cáo trung thực, tích cực cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi tham nhũng thì được khen thưởng về vật chất, tinh thần theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong cung cấp thông tin, ánh, tố cáo về tham nhũng thì được khen thưởng về vật chất và tinh thần theo quy định của pháp luật.

Chương V

CƠ QUAN, TỔ CHỨC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)

Điều 92. Trách nhiệm của Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội (sửa đổi, bổ sung)

1. Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội giám sát công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước.

Quốc hội quyết định thành lập Ủy ban lâm thời để điều tra về vụ việc tham nhũng nghiêm trọng, phức tạp, được xã hội quan tâm theo quy định tại Điều 88, Điều 89 Luật tố chức Quốc hội và đề xuất của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2. Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát công tác phòng ngừa tham nhũng thuộc lĩnh vực do mình phụ trách.

3. Ủy ban tư pháp của Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng.

4. Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát công tác phòng, chống tham nhũng tại địa phương.

5. Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

Điều 93. Trách nhiệm của Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng (mới)

1. Kiểm tra, giám sát và xử lý kỷ luật đối với đảng viên có hành vi tham nhũng theo quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

2. Quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập, kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại Chương III Luật này, kiểm tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng theo quy định tại Chương IV Luật này.

3. Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương thực hiện việc quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập, kiểm soát tài sản, thu nhập, kiểm tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng theo quy định tại Chương IV Luật này.

4. Phối hợp với Thanh tra Chính phủ trong việc xây dựng, quản lý, sử dụng và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về bản kê khai tài sản, thu nhập.

Điều 94. Đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng (giữ nguyên)

1. Trong Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng.

2. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng quy định tại khoản 1 Điều này do Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ quy định.

Điều 95. Trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ (sửa đổi, bổ sung)

1. Giúp Chính phủ quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng trong các cơ quan hành chính nhà nước.

2. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn công tác thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; trường hợp phát hiện hành vi tham nhũng thì xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị, yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Quản lý việc kê khai tài sản, thu nhập và kiểm soát tài sản, thu nhập đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.

4. Tổ chức nhận định, đánh giá về tình hình tham nhũng, kết quả công tác phòng, chống tham nhũng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

5. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng, các cơ quan liên quan xây dựng Hệ thống dữ liệu chung về phòng, chống tham nhũng và Cơ sở dữ liệu quốc gia về bản kê khai tài sản, thu nhập.

Điều 96. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước (sửa đổi, bổ sung)

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm kiểm toán nhằm phòng ngừa tham nhũng, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng theo quy định tại Chương IV Luật này; quản lý việc kê khai tài sản, thu nhập, kiểm soát tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại Chương III Luật này.

Điều 97. Trách nhiệm của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án (sửa đổi, bổ sung)

1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án các cấp có trách nhiệm điều tra, truy tố, xét xử vụ án tham nhũng theo quy định của pháp luật hình sự và tố tụng hình sự.

2. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thực hiện hoạt động truy tố tội phạm tham nhũng; kiểm sát hoạt động điều tra, xét xử, thi hành án đối với tội phạm tham nhũng; quản lý việc kê khai tài sản, thu nhập, kiểm soát tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại Chương III Luật này; hợp tác quốc tế về điều tra tội phạm tham nhũng; báo cáo Quốc hội về tình hình tội phạm tham nhũng và đấu tranh phát hiện, xử lý tội phạm tham nhũng.

3. Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm xét xử, hướng dẫn công tác xét xử tội phạm tham nhũng; quản lý việc kê khai tài sản, thu nhập, kiểm soát tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại Chương III Luật này.

Điều 98. Phối hợp hoạt động giữa cơ quan kiểm tra của Đảng, cơ quan thanh tra nhà nước, Kiểm toán nhà nước, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án trong phòng, chống tham nhũng (sửa đổi, bổ sung)

Cơ quan kiểm tra của Đảng, cơ quan thanh tra nhà nước, Kiểm toán nhà nước, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có trách nhiệm thường xuyên trao đổi, chia sẻ thông tin, tài liệu, kinh nghiệm về công tác phòng, chống tham nhũng; phối hợp xem xét, làm rõ hoặc chuyển vụ việc tham nhũng có dấu hiệu tội phạm; tổng hợp, đánh giá, dự báo tình hình tham nhũng và kiến nghị chính sách, giải pháp phòng, chống tham nhũng.

Chương VI

TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG (MỚI)

Điều 99. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị (mới)

1. Trong Luật này, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm:

a) Trưởng các ban của Trung ương Đảng, tỉnh ủy, huyện ủy; bí thư cấp ủy các Đảng bộ;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

d) Chánh án Tòa án các cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát các cấp, Tổng Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán trưởng khu vực và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước;

đ) Người đứng đầu tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập;

e) Chủ tịch, Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp mà Nhà nước giữ phần vốn góp hoặc cổ phần chi phối.

2. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước quy định tại Khoản 1 Điều này phải chịu trách nhiệm như người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong lĩnh vực được phân công lãnh đạo, quản lý, điều hành bằng văn bản ủy quyền hoặc bằng quyết định phân công phụ trách lĩnh vực của người có thẩm quyền.

3. Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các bộ phận trực thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước quy định tại Khoản 1 Điều này phải thực hiện chế độ trách nhiệm trong công tác phòng, chống tham nhũng và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện trách nhiệm đó.

Điều 100. Nội dung trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị (mới)

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng;

b) Áp dụng kịp thời các biện pháp để ngăn chặn hành vi tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng và khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị bị xử lý trách nhiệm nếu không thực hiện đầy đủ nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này và để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách

Điều 101. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác đối với cán bộ, công chức, viên chức có dấu hiệu tham nhũng (sửa đổi, bổ sung)

1. Khi có căn cứ cho rằng cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền hoặc yêu cầu, đề nghị người có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác đối với người có hành vi vi phạm để xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng nếu xét thấy người đó tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức phải tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác đối với cán bộ, công chức, viên chức khi nhận được yêu cầu của cơ quan kiểm tra của Đảng, cơ quan thanh tra nhà nước, Kiểm toán nhà nước, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án nếu trong quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử có căn cứ cho rằng người đó có hành vi tham nhũng.

3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phải hủy bỏ quyết định và thông báo công khai về việc hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác và khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức sau khi cơ quan có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng.

4. Chính phủ quy định chi tiết thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác; việc hưởng lương, phụ cấp, quyền, lợi ích khác và việc bồi thường, khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức sau khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng.

Điều 102. Trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách (sửa đổi, bổ sung)

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xảy ra tham nhũng của người do mình trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ.

2. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xảy ra tham nhũng trong lĩnh vực công tác và trong đơn vị do mình trực tiếp phụ trách. Trong trường hợp này, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm liên đới về việc để xảy ra tham nhũng trong lĩnh vực công tác và trong đơn vị do cấp phó của mình trực tiếp phụ trách.

3. Người đứng đầu đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xảy ra tham nhũng trong đơn vị do mình quản lý.

4. Việc xử lý trách nhiệm người đứng đầu và cá nhân khác có trách nhiệm trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và tổ chức khác có sử dụng ngân sách nhà nước về việc để xảy ra tham nhũng trong tổ chức mình được thực hiện theo quy định của Luật này và điều lệ, quy chế của tổ chức đó.

5. Kết luận kiểm tra, kết luận thanh tra, kết luận điều tra, báo cáo kết quả kiểm toán vụ việc, vụ án tham nhũng phải nêu rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi tham nhũng theo các mức độ sau đây:

a) Yếu kém về năng lực quản lý;

b) Thiếu trách nhiệm trong quản lý;

c) Bao che cho người có hành vi tham nhũng.

Kết luận, báo cáo phải được gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý cán bộ và công khai.

6. Trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được loại trừ trong trường hợp họ không thể biết được hoặc đã áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng hoặc đã chủ động phát hiện và xử lý tham nhũng theo quy định của pháp luật.

7. Những người quy định tại khoản 1 Điều này mà chủ động từ chức trước khi xem xét trách nhiệm thì không bị xử lý kỷ luật.

Điều 103. Quy định chi tiết thực hiện trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị (mới)

Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện Chương VI Luật này.

Chương VII

VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA XÃ HỘI TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)

Mục 1. VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA XÃ HỘI (MỚI)

Điều 104. Vai trò và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên (sửa đổi, bổ sung)

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm sau đây:

a) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên truyền, giáo dục nhân dân và các thành viên thuộc tổ chức mình thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; kiến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa và phát hiện, xử lý tham nhũng;

b) Động viên nhân dân tham gia tích cực vào việc thông tin, phản ánh, tố cáo hành vi tham nhũng;

c) Cung cấp thông tin và phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện, xác minh, xử lý vụ việc tham nhũng;

d) Giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giải quyết vụ việc, vụ án tham nhũng.

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp phòng ngừa tham nhũng, xác minh vụ việc tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, trả lời trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu; trường hợp vụ việc phức tạp thì thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày làm việc.

Điều 105. Vai trò và trách nhiệm của báo chí (sửa đổi, bổ sung)

1. Cơ quan báo chí, nhà báo có trách nhiệm đưa tin phản ánh về vụ việc tham nhũng và hoạt động phòng, chống tham nhũng.

2. Cơ quan báo chí, nhà báo có trách nhiệm phát hiện, nêu gương người tốt, việc tốt, nhân tố mới, điển hình tiên tiến trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng; tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

3. Cơ quan báo chí, nhà báo có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hành vi tham nhũng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu đó theo quy định của pháp luật; trường hợp không cung cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Cơ quan báo chí, nhà báo khi đưa tin về tham nhũng phải đưa tin trung thực, khách quan. người đứng đầu cơ quan chủ quản báo chí, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, tổng biên tập, phó tổng biên tập cơ quan báo chí, nhà báo, tác giả tác phẩm báo chí và cá nhân khác chịu trách nhiệm về việc đưa tin và chấp hành pháp luật về báo chí, quy tắc đạo đức nghề nghiệp.

Điều 106. Trách nhiệm công dân, Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng (sửa đổi, bổ sung)

1. Công dân tự mình hoặc thông qua Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng hoặc thông qua tổ chức mà mình là thành viên thông tin, phản ánh, tố cáo hành vi tham nhũng và giám sát công tác phòng, chống tham nhũng.

2. Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

Điều 107. Trách nhiệm của tổ chức xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước trong phòng chống tham nhũng

1. Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức từ thiện và các tổ chức xã hội khác có tư cách pháp nhân, không sử dụng ngân sách nhà nước (gọi chung là tổ chức xã hội) do Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có trách nhiệm thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng trong hoạt động của tổ chức mình.

2. Tổ chức xã hội phải công khai các khoản đóng góp của hội viên, các khoản huy động, tài trợ và việc quản lý, sử dụng các khoản đóng góp, huy động, tài trợ đó.

3. Khi phát hiện hành vi tham nhũng thì tổ chức xã hội phải xử lý theo quy định của điều lệ của tổ chức mình; nếu vụ việc phức tạp thì phải kịp thời thông báo và phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xác minh, kết luận, xử lý hành vi tham nhũng; trường hợp hành vi tham nhũng có dấu hiệu tội phạm thì phải chuyển ngay cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

Mục 2. PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI (MỚI)

Điều 108. Kiểm soát tài sản, thu nhập của người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của các tổ chức xã hội (mới)

1. Chủ tịch, Tổng thư ký, Kế toán trưởng của tổ chức xã hội có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập.

2. Căn cứ vào quy định của Luật này, tổ chức xã hội phải ban hành quy định việc kê khai tài sản, thu nhập và kiểm soát tài sản, thu nhập của những người giữ chức vụ quản lý quy định tại khoản 1 Điều này và các chức vụ quản lý khác của tổ chức mình.

3. Người đứng đầu tổ chức xã hội có trách nhiệm thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập và kiểm soát tài sản, thu nhập đối với những người giữ chức vụ quản lý trong tổ chức mình.

Điều 109. Thanh tra việc chấp hành quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với tổ chức xã hội (mới)

Thanh tra Bộ Nội vụ, Thanh tra Bộ Tài chính, Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thanh tra việc chấp hành quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với tổ chức xã hội theo quy định của Luật này.

Chương VIII

XÂY DỰNG VĂN HÓA KINH DOANH LÀNH MẠNH, PHI THAM NHŨNG TRONG DOANH NGHIỆP (MỚI)

Điều 110. Xây dựng quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp (mới)

1. Doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành, thực hiện quy tắc ứng xử trong doanh nghiệp mình nhằm xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh, phi tham nhũng.

2. Trong điều lệ, quy chế hoạt động, doanh nghiệp có trách nhiệm quy định về cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa xung đột lợi ích, ngăn chặn, xử lý hành vi tham ô, hối lộ, lạm dụng chức vụ, quyền hạn và các hành vi tham nhũng khác.

3. Hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề có trách nhiệm tổ chức, động viên, khuyến khích hội viên của mình xây dựng môi trường kinh doanh cạnh tranh, công bằng, minh bạch; tích cực tham gia vào việc hoàn thiện chính sách, pháp luật.

Điều 111. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong phòng, chống tham nhũng (mới)

1. Căn cứ quy định của Luật này, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện các biện pháp phòng, ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng trong tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp mình.

2. Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng thì người đứng đầu doanh nghiệp phải xử lý theo quy định của điều lệ, quy chế hoạt động của doanh nghiệp; nếu vụ việc phức tạp thì phải kịp thời thông báo và phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xác minh, kết luận, xử lý hành vi tham nhũng; trường hợp hành vi tham nhũng có dấu hiệu tội phạm thì phải thông báo cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự.

3. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông tin, phản ánh, tố cáo hành vi nhũng nhiễu, đòi hối lộ và hành vi tham nhũng khác của cán bộ, công chức, viên chức; phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, phát hiện, xử lý các hành vi đó.

Điều 112. Kiểm soát tài sản, thu nhập của người lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp (mới)

1. Các quy định về minh bạch, kiểm soát tài sản, thu nhập của Luật này được áp dụng với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, cổ đông, người góp vốn, người gửi tiền.

2. Người giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Trưởng ban kiểm soát, Kế toán trưởng của công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập.

3. Căn cứ quy định của Luật này, doanh nghiệp phải ban hành quy định việc kê khai tài sản, thu nhập và kiểm soát tài sản, thu nhập của những người được quy định tại khoản 2 Điều này và những người giữ chức vụ quản lý khác của doanh nghiệp.

4. Ban kiểm soát trong công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại Chương III Luật này.

5. Căn cứ quy định của Luật này, doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành quy định về việc kiểm soát tài sản, thu nhập của người giữ chức vụ quản lý trong doanh nghiệp của mình.

Điều 113. Thanh tra việc thực hiện pháp luật phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp (mới)

1. Cơ quan thanh tra nhà nước các cấp thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp.

2. Chính phủ quy định chi tiết về thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương IX

HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

Điều 114. Nguyên tắc chung về hợp tác quốc tế

Nhà nước cam kết thực hiện các điều ước quốc tế về phòng, chống tham nhũng mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hợp tác với các nước, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong hoạt động phòng, chống tham nhũng trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và các bên cùng có lợi.

Điều 115. Trách nhiệm thực hiện hợp tác quốc tế

1. Thanh tra Chính phủ phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và các cơ quan hữu quan thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu, đào tạo, xây dựng chính sách, trao đổi thông tin, hỗ trợ tài chính, trợ giúp kỹ thuật, trao đổi kinh nghiệm trong phòng, chống tham nhũng.

2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Công an trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về tương trợ tư pháp trong phòng, chống tham nhũng.

Điều 116. Hợp tác thu hồi tài sản tham nhũng (mới)

1. Trên cơ sở điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trong việc thực hiện các biện pháp phong tỏa, tạm giữ, tịch thu, thu hồi tài sản tham nhũng và trả lại tài sản đó cho chủ sở hữu hợp pháp.

2. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao là cơ quan đầu mối quốc gia trong việc hợp tác với nước ngoài về thu hồi tài sản tham nhũng; chủ trì thực hiện việc cung cấp thông tin, tiếp nhận và xử lý các yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài về thu hồi tài sản tham nhũng tại Việt Nam và tiếp nhận, xử lý các yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trong việc thu hồi tài sản tham nhũng ở nước ngoài.

3. Thanh tra Chính phủ, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan nhà nước trong phạm vi thẩm quyền theo luật định có trách nhiệm phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trong việc thu hồi tài sản tham nhũng.

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 117. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày ……

2. Luật phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11, Luật s01/2007/QH12 và Luật s27/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống tham nhũng hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 118. Quy định chi tiết

Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày …..

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Bình luận

bình luận